Khối b nên chọn trường nào: Ngoài nhóm ngành Y dược với mức điểm chuẩn cao, còn rất nhiều ngành khác thi sinh có thể lựa chọn khi dự thi khối B. Thí sinh thi khối B có thể dự thi vào tất cả các ngành…

Học khối B nên chọn trường nào? Học khối B chọn ngành nào?

Ngoài nhóm ngành Y Dược với mức điểm chuẩn cao, còn rất nhiều ngành khác thi sinh có thể lựa chọn khi dự thi khối B. Vậy thì khối b nên chọn trường nào thì tốt? Khối B nên chọn ngành nào?

Thí sinh thi khối B có thể dự thi vào tất cả các ngành ở các trường Đại học y dược, ngành sinh học, công nghệ sinh học, công nghệ hóa học, thổ nhưỡng, khoa học môi trường, công nghệ thực phẩm, chăn nuôi, thú y, trồng trọt, nông học, chế biến thủy sản, sư phạm sinh vật…

Các trường thuộc khối Y, dược thường lấy mức điểm rất cao, thí sinh phải xác định lực học khá mới nên đăng kí dự thi. Vậy khối b nên chọn trường nào không chỉ có trường y dược mà thôi, còn rất nhiều các ngành khác cũng thuộc khối B để bạn lựa chọn.

Khối b nên chọn trường nào dễ xin việc: Khối trường Y, dược Mức điểm sàn, điểm chuẩn

Đại học Răng Hàm Mặt 27, Đại học Y Hà Nội 16-27, Học viện Y Dược học cổ truyền 22, Đại học Y tế công cộng 19,5, Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương 20-24, Đại học Điều dưỡng Nam Định 18-20, Đại học Y Thái Bình 20-25

Đối với các nhóm ngành khác, mức điểm chuẩn có dễ chịu hơn. Các trường ngoài công lập thậm chí còn lấy mức điểm chỉ bằng điểm sàn.

Học khối B nên chọn trường nào? Học khối B chọn ngành nào?

Khối B nên chọn trường nào: Điểm chuẩn một số trường đại học tuyển sinh khối B đáng chú ý

Đại học Khoa học tự nhiên (Đại học Quốc gia Hà Nội)

  • Địa chính 20,0
  • Địa lí 20,0
  • Sinh học 21,0
  • Khoa học đất 21,0
  • Khoa học môi trường 22,0

Đại học Sư phạm (Đại học Thái Nguyên)

  • Sư phạm Sinh học 17,0
  • Sư phạm Sinh – Hóa 17,0
  • Sư phạm Tâm lý giáo dục 14,0

Đại học Nông lâm (Đại học Thái Nguyên)

  • Chăn nuôi thú y 14,0
  • Thú y 14,0
  • Lâm nghiệp 14,0
  • Trồng trọt 14,0
  • Khuyến nông 14,0
  • Sư phạm kỹ thuật nông nghiệp 14,0
  • Nông lâm kết hợp 14,0
  • Khoa học môi trường 14,0
  • Nuôi trồng thủy sản 14,0
  • Hoa viên và cây cảnh 14,0
  • Bảo quản và chế biến nông sản 14,0
  • Công nghệ sinh học 14,0
  • Quản lý tài nguyên rừng 14,0
  • Công nghệ thực phẩm 14,0
  • Địa chính môi trường 14,0

Đại học Công nghiệp Hà Nội

  • Công nghệ hóa học 20,0

Đại học Hải Phòng

  • Nông học 14,0
  • Nuôi trồng thủy sản 14,0
  • Chăn nuôi thú y 14,0

Đại học Dân lập Hải Phòng

  • Công nghệ chế biến và bảo quản thực phẩm 15,0
  • Kỹ thuật môi trường 15,0

Đại học Hồng Đức

  • Sư phạm sinh học 16,0
  • Chăn nuôi – thú y 15,0
  • Nuôi trồng thủy sản 14,0
  • Kỹ nghệ hoa viên 14,0
  • Trồng trọt 14,0
  • Lâm học 14,0

Đại học Hùng Vương (Phú Thọ)

  • Trồng trọt 14,0
  • Chăn nuôi – Thú y 14,0
  • Lâm nghiệp 14,0

Đại học Lâm nghiệp

  • Lâm học 14.5
  • Quản lý tài nguyên rừng và môi trường 16
  • Lâm nghiệp xã hội 14
  • Lâm nghiệp đô thị 15.5
  • Nông lâm kết hợp 14
  • Khoa học môi trường 18
  • Công nghệ sinh học 18
  • Khuyến nông và phát triển nông thôn 14

Đại học Sư phạm Hà Nội

  • Sinh học 16,0
  • Sư phạm Tâm lý giáo dục 16,5
  • Tâm lý học 15,5

Đại học Sư phạm Hà Nội 2 Sư phạm

  • Sinh 17,0
  • Sư phạm Kinh tế nông nghiệp – công nghiệp – kinh tế gia đình 15,0
  • Sinh học 16,0

Đại học Tây Bắc

  • Sư phạm Sinh học 14
  • Sư phạm Sinh – Hóa 14.5
  • Lâm sinh 15,0
  • Chăn nuôi 14
  • Bảo vệ thực vật 14
  • Nông học 14
  • Quản lý tài nguyên rừng và môi trường 14

Đại học Vinh

  • Cử nhân sinh 14,0
  • Cử nhân khoa học môi trường 17,0
  • Kỹ sư­nuôi trồng thủy sản 16,5
  • Kỹ sư­nông học 15,0
  • Kỹ sư khuyến nông và phát triển nông thôn 17,0
  • Kỹ sư­ hóa công nghệ thực phẩm 13,5

Đại học Mở Hà Nội

  • Công nghệ sinh học 17,0
  • Đại học Công nghệ Vạn Xuân
  • Công nghệ sinh học 14,0

Đại học Dân lập Đông Đô

  • Công nghệ môi trường 14,0

Đại học Dân lập Phương Đông

  • Cấp thoát nước 14,0
  • Công nghệ sinh học 14,0
  • Công nghệ môi trường 14,0

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây